Hệ thống kinh lạc trong cơ thể

Hệ thống kinh lạc trong cơ thể

Học thuyết kinh lạc là một trong những học thuyết được nghiên cứu công năng sinh lý, diễn biến bệnh lý và các mối quan hệ tương hỗ giữa các tạng phủ trong cơ thể con người, đặc biệt đây cũng là bộ phận trọng yếu xây dựng trên hệ thống lý luận y học. Hệ thống kinh lạc trong cơ thể con người là những đường vận hành của khí huyết toàn thân, giúp cho tạng phủ cơ quan của cơ thể con người liên kết thành một hệ thống hữu cơ thống nhất.

1. Kinh lạc là gì?

Kinh lạc là gì? Kinh lạc là đường vận hành của khí huyết toàn thân bao gồm kinh mạch và lạc mạch. Kinh mạch là đường chính và thẳng, tuần hành ở sâu. Còn lạc mạch là đường ngang như hệ thống võng lưới tuần hành ở nông. Những phủ tạng cơ quan trong cơ thể và da lông cân mạch của cơ thể con người liên kết thành chỉnh thể hữu cơ thống nhất là nhờ chức năng của kinh lạc.

Hệ thống kinh lạc thành đường truyền của tà khí và phản ánh tình trạng bệnh tật khi mắc bệnh. Thông qua kinh lạc, ngoại tà từ bì phu chuyển vào lục phủ ngũ tạng, ví dụ như kinh quyết âm can có sự liên hệ với kinh vị và kinh phế, nên bệnh ở can có thể phạm phế, phạm vị,… Kinh lạc còn là nơi phản ánh tình trạng bệnh lý trong tạng phủ biểu hiện ra bên ngoài, ví dụ như can khí uất kết thấy xuất hiện ở hai bên ngực sườn đau tức, bụng dưới đau quặn,…

Hệ thống kinh lạc trong cơ thể

2. Cấu tạo hệ thống kinh lạc trong cơ thể

Cấu tạo của mạng lưới hệ thống kinh lạc gồm có :

  • Kinh mạch: có 12 đường kinh chính, 8 mạch kỳ kinh và 12 kinh biệt.
  • Lạc mạch: có phù lạc, khổng lạc và 15 biệt lạc.

2.1 Mười hai đường kinh chính

Tại tay gồm có

  • Ba kinh âm:
    • Thủ thái âm phế
    • Thủ thiếu âm tâm
    • Thủ quyết âm tâm bào
  • Ba kinh dương:
    • Thủ thái tiểu trường
    • Thủ thiếu dương tam tiêu
    • Thủ dương minh đại trường

Tại chân gồm có :

  • Ba kinh âm:
    • Túc thái âm tỳ
    • Túc thiếu âm thận
    • Túc quyết âm can
  • Ba kinh dương:
    • Túc thái dương bàng quang
    • Túc thiếu dương đởm
    • Túc dương minh vị

2.2 Bát mạch kỳ kinh

Có công dụng liên lạc điều tiết 12 đường kinh chính gồm có :

  • Nhâm mạch
  • Đốc mạch
  • Xung mạch
  • Đới mạch
  • Âm duy mạch
  • Dương duy mạch
  • Âm kiểu mạch
  • Dương kiểu mạch

2.3 Sơ đồ sắp xếp của 12 đường kinh chính

Thứ tự 12 đường kinh chính được sắp xếp theo thứ tự như sau:

  • Thủ thái âm phế
  • Thủ dương minh đại trường
  • Túc dương minh vị
  • Túc thái âm tỳ
  • Thủ thiếu âm tâm
  • Thủ thái dương tiểu trường
  • Túc thái dương bàng quang
  • Túc thiếu âm thận
  • Thủ quyết âm tâm bào
  • Thủ thiếu âm tam tiêu
  • Túc dương minh đởm
  • Túc quyết âm can

12 kinh lạc và các huyệt đạo

3. Chức năng sinh lý của hệ thống kinh lạc

3.1 Nối liền trong và ngoài, trên dưới, liên hệ tạng phủ cơ quan

  • Liên hệ tạng phủ với hệ thống xương khớp: chủ yếu được thực hiện thông qua 12 đường kinh lạc được nối thông giữa da lông, cơ nhục với nội tạng trong cơ thể.
  • Liên lạc giữa các phủ tạng với ngũ quan cửu khiếu: tiền hậu âm, mắt mũi tai,… đều có kinh mạch đi qua.
  • Mối quan hệ giữa phủ tạng: mỗi tạng phủ gồm có 2 đường kinh mạch quan hệ biểu lý.
  • Mối quan hệ giữa những đường kinh mạch: tuần hành của 12 kinh mạch liên tiếp với nhau, liên hệ ngang dọc giữa 12 đường kinh chính với 8 mạch kỳ kinh, từ đó sẽ tạo nên được sự liên hệ đa dạng giữa lạc mạch và kinh mạch.

3.2 Thông hành khí huyết giúp nuôi dưỡng tổ chức tạng phủ

Khí huyết được luân chuyển ra toàn khung hình để giúp nuôi dưỡng cơ quan tổ chức triển khai phải dựa trên mạng lưới hệ thống kinh mạch .

3.3 Tác dụng dẫn truyền cảm ứng

Dẫn truyền cảm giác châm chích hoặc kích thích khác, ví dụ như cảm xúc đắc khí khi châm .

3.4 Cân bằng điều tiết cơ năng

Khi cơ thể bị bệnh làm xuất hiện các chứng khí huyết bất hòa, âm dương thiên suy và thiên thịnh, điều trị bằng châm cứu để phát huy được tác dụng điều tiết kinh lạc và duy trì lại cân bằng.

4. Huyệt đạo

12 kinh lạc và các huyệt đạo có một mối quan hệ mật thiết với nhau. Huyệt đạo chính là vị trí để kinh khí và khí của các tạng phủ đến và đi ra ngoài cơ thể. Bên cạnh đó, huyệt còn là nơi để áp dụng thủ thuật châm cứu chữa bệnh. Tác dụng sinh lý của huyệt là chuyển hóa năng lượng khí, cũng là nơi xâm nhập của tà khí. Vì vậy huyệt đạo trên cơ thể có tác dụng rất quan trọng trong chẩn đoán, dự phòng và điều trị bệnh tật.

Các loại huyệt gồm có:

  • Kinh huyệt: là những huyệt nằm trên 12 đường kinh chính và mạch Đốc, mạch Nhâm. Kinh huyệt còn được chia ra thành nhiều huyệt khác nhau như huyệt Nguyên, huyệt Du, huyệt Lạc, huyệt Mộ, huyệt Ngũ du (bao gồm tỉnh, huỳnh, kinh, du, nguyên, hợp), huyệt Khích và 8 huyệt Hội.
  • Huyệt ngoài kinh hay kinh ngoại kỳ huyệt: là những huyệt không nằm trên đường kinh chính và cũng có thể nằm trên đường đi của kinh nhưng không phải huyệt của đường kinh đó.
  • Huyệt ở chỗ đau được gọi là a thị huyệt, do vậy số lượng huyệt là phụ thuộc vào chỗ đau nhiều hay ít.

Tóm lại, mạng lưới hệ thống kinh lạc trong khung hình là đường quản lý và vận hành của khí huyết body toàn thân. Kinh lạc trên khung hình giúp cho tạng phủ trong cơ quan lông da cân mạch của khung hình con người link thành một chỉnh thể hữu cơ thống nhất. Đồng thời, nó còn là nơi nơi phản ánh thực trạng bệnh lý trong tạng phủ bộc lộ ra bên ngoài, cũng như điều trị các bệnh lý gặp phải .

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.