Quy trình sản xuất đường mía – Tài liệu text

Quy trình sản xuất đường mía – Tài liệu text

Quy trình sản xuất đường mía

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.38 MB, 37 trang )

NHÓM: 1
LỚP : CCNTP12B
GVHD : Cô Mai Khanh
MÔN : CB4001
THÀNH VIÊN NHÓM 1
THÀNH VIÊN NHÓM 1
1. Nguyễn Thị Kim Ngọc
2. Trần Thị Như
3. Thị Thảo Biên
4. Nguyễn Trần Lâm Thái Tân
5. Nguyễn Tuấn Anh
6. Nguyễn Thanh Ngọc Quý
7. Huỳnh Thị Kim Đào
8. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
9. Lê Nhựt Trường
10.Lê Thị Kim Thảo
MỤC LỤC
MỤC LỤC
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ NGHÀNH MÍA ĐƯỜNG VIỆT NAM
PHẦN 2. QUI TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
PHẦN 3. KẾT LUẬN
Hình ảnh nhà máy đường
Một số hình ảnh về đường mía
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ NGHÀNH MÍA ĐƯỜNG VIỆT
NAM
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ NGHÀNH MÍA ĐƯỜNG VIỆT
NAM
 Đường là một trong những loại thực phẩm rất cần thiết
cho con người và một số nghành chế biến thực phẩm khác.
 Về cấu trúc, các chất đường thuộc loại gluxit, nó chủ

yếu thuộc nhóm monosaccarit va disaccarit.
PHẦN 2. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG
PHẦN 2. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG
2 – NGUYÊN LIỆU MÍA
2.1. Phân loại:

Cây mía thuộc họ hoà thảo, giống sacarum được
chia làm 3 nhóm chính:

Nhóm Sacarum officinarum

Nhóm Sacarum violaceum

Nhóm Sacarum simense
Hình ảnh cây mía
2.2. Thu hoạch và bảo quản mía:

Dấu hiệu mía chín, mía chín là lúc hàm
lượng đường saccharose trong mía đạt tối
đa và lượng đường khử còn lại ít nhất. Thu
hoạch mía tốt nhất là khi mía đạt độ chín kỹ
thuật, có hàm lượng đường phần gốc và
phần ngọn tương đương nhau.

Sau thu hoạch mía hàm lượng đường
saccharose giảm nhanh, do đó mía cần
được vận chuyển về nhà máy và ép càng
sớm càng tốt.
Hình ảnh mía thu hoạch
2.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đường

saccharose từ mía :
Mía cây
Mía cây
Trích nước mía
Trích nước mía
Làm sạch nước mía
Làm sạch nước mía
Lọc bùn
Lọc bùn
Tẩy màu
Tẩy màu
Bốc hơi nước mía
Bốc hơi nước mía
Kết tinh
Kết tinh
Nấu đường
Nấu đường
Ly tâm
Ly tâm
Sấy đường
Sấy đường
Đường thành phẩm
Đường thành phẩm
=>> Ép mía hoặc khuếch tán mía.
=>> Phương pháp vôi, sunfic hóa, cacbonat hóa.
* Phương pháp vôi:
lạnh, nóng, phân đoạn.
* PP Sunfic hóa: axit,
kiềm nhẹ.
* Phương pháp vôi:

lạnh, nóng, phân đoạn.
* PP Sunfic hóa: axit,
kiềm nhẹ.
2.4. Thuyết minh qui trình.
2.4.1. Trích nước mía: Tiến hành trích
nước mía
 Có 2 phương pháp lấy nước mía:
Phương pháp ép
Phương pháp khuếch tán
Máy ép mía
2.4.2. Làm sạch nước mía
 Các phương pháp làm sạch nước mía
 Phương pháp vôi:
 Phương pháp vôi sử dụng để sản xuất
đường phèn, đường cát vàng. Sản phẩm thu được
qua làm sạch nước mía dưới tác dụng của nhiệt và
vôi.
 Phương pháp vôi chia thành 3 dạng sau :
 Vôi hóa lạnh ( Vôi – Nhiệt)
 Vôi hóa nóng ( Nhiệt – Vôi)
 Vôi hóa phân đoạn
 Vôi hóa lạnh
 pH nước mía từ (5,0 – 5,5) lên (7,0 – 7,2) rồi mới
gia nhiệt lên 105
0
C nhằm giảm sự chuyển hóa
đường.

Vôi hóa nóng

 Nước mía hỗn hợp (pH = 5,0 – 5,5) gia nhiệt lên 105
0
C
rồi mới cho sữa vôi vào nâng pH lên (7,0 – 7,2) để kết tủa.

Vôi hóa phân đoạn (
vôi – nhiệt – vôi – nhiệt
vôi – nhiệt – vôi – nhiệt)
 Phương pháp này, pH và nhiệt độ nước mía nâng lên
từ từ, xen kẽ nhau.

Phương pháp sunfit hóa
 Phương pháp sunfit hóa acid:
+ pH = (6,2 – 6,6).
+ Nhiệt độ 50 – 600
0
C.
+ SO
2
được xông vào để giảm pH xuống 3,4 – 4,0.
+ SO
2
phản ứng với Ca
2+
tạo ra muối CaSO
3
.
 Phương pháp phổ biến sản xuất đường kính trắng,
đường thu được có chất lượng cao. Tuy nhiên, đường bị
chuyển hóa nhiều do pH thấp nên thu hồi thấp.

 Phương pháp sunfit hóa
• Phương pháp sunfit hóa kiềm nhẹ:
+ Nước mía hỗn hợp được gia nhiệt lên 70 – 75
0
C,
và thêm sữa vôi vào nâng pH dung dịch lên 8 – 8,3
để tạo nhiều nhân Ca
2+
.
+ Sau đó tiến hành xông SO
2
làm giảm pH đến 6,0 –
6,5. Trong điều kiện nhiệt độ cao và nhân Ca
2+
đã
hình thành trước, phản ứng tạo kết tủa CaSO
3
xảy ra
nhanh và mạnh mẽ.
+ Nước mía sau khi xông SO
2
sẽ được trung hòa
bằng sữa vôi, nhằm tạo thêm keo ngưng kết và thêm
kết tủa CaSO
3
.
+ Sản phẩm làm sạch bằng phương pháp sunfit hóa
kiềm nhẹ yêu cầu chất lượng nguyên liệu cao hơn
so với phương pháp acid. Tuy nhiên, đường ít bị
chuyển hóa nên thu hồi cao.

 Phương pháp carbonat hóa
+ Nước mía hỗn hợp được gia nhiệt vôi sơ bộ nâng
pH lên (6,2 – 6,6) nhằm giảm chuyển hóa đường và
tạo kết tủa một số keo hữu cơ.
+ Sau đó nước mía được gia nhiệt lần 1 nâng nhiệt độ
lên 50 – 55
0
C và bổ sung Ca(OH)
2
, CO
2
nâng pH lên
pH đại diện 10,5 tạo kết tủa. Sau đó dung dịch được
trung hòa bằng P
2
O
5
.
2.5. Lọc bùn
 Nhằm mục đích tận thu lượng đường sót
trong bùn. Thông thường người ta thường
sử dụng thiết bị lọc khung bản hoặc thiết bị
lọc chân không thùng quay.
2.6. Tẩy màu
Phương pháp thực hiện
+ Phương pháp hóa lý : nước đường được bổ
sung than hoạt tính
+ Phương pháp hóa học
TRỒNG LỌC BÙN
2.7. Bốc hơi nước mía

Phương pháp thực hiện
– Quá trình cô đặc được thực hiện ngay sau quá trình lắng
lọc
– Áp suất trong nồi cô đặc giảm dần từ hiệu đầu có áp suất
cao đến hiệu cuối có độ chân không đến 580 – 650 mmHg.
Do dó, nhiệt độ trong các nồi giảm dần từ 120
0
C xuống
65
0
C.

Nguyên lý kết tinh
+ Nguyên lý I
2.8. Kết tinh đường
 Giữ nguyên nhiệt độ, tăng dần nồng độ thì xảy ra sự kết
tinh sự cô đặc hoặc là sự kết tinh nóng nấu đường.
+ Nguyên lý II
 Giữ nguyên nồng độ, hạ dần nhiệt độ thì cũng xẩy ra sự
kết tinh (làm nguội hoặc kết tinh lạnh hoặc bồi tinh ).
Diễn biến quá trình kết tinh đường: 2 giai đoạn
* Giai đoạn 1: Hình thành nhân tinh thể
* Giai đoạn 2 : Nhân tinh thể phát triển
yếu thuộc nhóm monosaccarit va disaccarit. PHẦN 2. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNGPHẦN 2. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG2 – NGUYÊN LIỆU MÍA2. 1. Phân loại : Cây mía thuộc họ hoà thảo, giống sacarum đượcchia làm 3 nhóm chính : Nhóm Sacarum officinarumNhóm Sacarum violaceumNhóm Sacarum simenseHình ảnh cây mía2. 2. Thu hoạch và dữ gìn và bảo vệ mía : Dấu hiệu mía chín, mía chín là lúc hàmlượng đường saccharose trong mía đạt tốiđa và lượng đường khử còn lại tối thiểu. Thuhoạch mía tốt nhất là khi mía đạt độ chín kỹthuật, có hàm lượng đường phần gốc vàphần ngọn tương tự nhau. Sau thu hoạch mía hàm lượng đườngsaccharose giảm nhanh, do đó mía cầnđược luân chuyển về xí nghiệp sản xuất và ép càngsớm càng tốt. Hình ảnh mía thu hoạch2. 3. Sơ đồ quy trình công nghệ tiên tiến sản xuất đườngsaccharose từ mía : Mía câyMía câyTrích nước míaTrích nước míaLàm sạch nước míaLàm sạch nước míaLọc bùnLọc bùnTẩy màuTẩy màuBốc hơi nước míaBốc hơi nước míaKết tinhKết tinhNấu đườngNấu đườngLy tâmLy tâmSấy đườngSấy đườngĐường thành phẩmĐường thành phẩm => > Ép mía hoặc khuếch tán mía. => > Phương pháp vôi, sunfic hóa, cacbonat hóa. * Phương pháp vôi : lạnh, nóng, phân đoạn. * PP Sunfic hóa : axit, kiềm nhẹ. * Phương pháp vôi : lạnh, nóng, phân đoạn. * PP Sunfic hóa : axit, kiềm nhẹ. 2.4. Thuyết minh qui trình. 2.4.1. Trích nước mía : Tiến hành tríchnước mía  Có 2 chiêu thức lấy nước mía :  Phương pháp ép  Phương pháp khuếch tánMáy ép mía2. 4.2. Làm sạch nước mía  Các giải pháp làm sạch nước mía  Phương pháp vôi :  Phương pháp vôi sử dụng để sản xuấtđường phèn, đường cát vàng. Sản phẩm thu đượcqua làm sạch nước mía dưới công dụng của nhiệt vàvôi.  Phương pháp vôi chia thành 3 dạng sau :  Vôi hóa lạnh ( Vôi – Nhiệt )  Vôi hóa nóng ( Nhiệt – Vôi )  Vôi hóa phân đoạn  Vôi hóa lạnh  pH nước mía từ ( 5,0 – 5,5 ) lên ( 7,0 – 7,2 ) rồi mớigia nhiệt lên 105C nhằm mục đích giảm sự chuyển hóađường. Vôi hóa nóng  Nước mía hỗn hợp ( pH = 5,0 – 5,5 ) gia nhiệt lên 105 rồi mới cho sữa vôi vào nâng pH lên ( 7,0 – 7,2 ) để kết tủa. Vôi hóa phân đoạn ( vôi – nhiệt – vôi – nhiệtvôi – nhiệt – vôi – nhiệt )  Phương pháp này, pH và nhiệt độ nước mía nâng lêntừ từ, xen kẽ nhau. Phương pháp sunfit hóa  Phương pháp sunfit hóa acid : + pH = ( 6,2 – 6,6 ). + Nhiệt độ 50 – 600C. + SOđược xông vào để giảm pH xuống 3,4 – 4,0. + SOphản ứng với Ca2 + tạo ra muối CaSO  Phương pháp phổ cập sản xuất đường kính trắng, đường thu được có chất lượng cao. Tuy nhiên, đường bịchuyển hóa nhiều do pH thấp nên tịch thu thấp.  Phương pháp sunfit hóa • Phương pháp sunfit hóa kiềm nhẹ : + Nước mía hỗn hợp được gia nhiệt lên 70 – 75C, và thêm sữa vôi vào nâng pH dung dịch lên 8 – 8,3 để tạo nhiều nhân Ca2 + + Sau đó triển khai xông SOlàm giảm pH đến 6,0 – 6,5. Trong điều kiện kèm theo nhiệt độ cao và nhân Ca2 + đãhình thành trước, phản ứng tạo kết tủa CaSOxảy ranhanh và can đảm và mạnh mẽ. + Nước mía sau khi xông SOsẽ được trung hòabằng sữa vôi, nhằm mục đích tạo thêm keo ngưng kết và thêmkết tủa CaSO + Sản phẩm làm sạch bằng chiêu thức sunfit hóakiềm nhẹ nhu yếu chất lượng nguyên vật liệu cao hơnso với giải pháp acid. Tuy nhiên, đường ít bịchuyển hóa nên tịch thu cao.  Phương pháp carbonat hóa + Nước mía hỗn hợp được gia nhiệt vôi sơ bộ nângpH lên ( 6,2 – 6,6 ) nhằm mục đích giảm chuyển hóa đường vàtạo kết tủa 1 số ít keo hữu cơ. + Sau đó nước mía được gia nhiệt lần 1 nâng nhiệt độlên 50 – 55C và bổ trợ Ca ( OH ), COnâng pH lênpH đại diện thay mặt 10,5 tạo kết tủa. Sau đó dung dịch đượctrung hòa bằng P2. 5. Lọc bùn  Nhằm mục tiêu tận thu lượng đường sóttrong bùn. Thông thường người ta thườngsử dụng thiết bị lọc khung bản hoặc thiết bịlọc chân không thùng quay. 2.6. Tẩy màu  Phương pháp thực thi + Phương pháp hóa lý : nước đường được bổsung than hoạt tính + Phương pháp hóa họcTRỒNG LỌC BÙN2. 7. Bốc hơi nước míaPhương pháp thực thi – Quá trình cô đặc được triển khai ngay sau quy trình lắnglọc – Áp suất trong nồi cô đặc giảm dần từ hiệu đầu có áp suấtcao đến hiệu cuối có độ chân không đến 580 – 650 mmHg. Do dó, nhiệt độ trong những nồi giảm dần từ 120C xuống65C. Nguyên lý kết tinh + Nguyên lý I2. 8. Kết tinh đường  Giữ nguyên nhiệt độ, tăng dần nồng độ thì xảy ra sự kếttinh sự cô đặc hoặc là sự kết tinh nóng nấu đường. + Nguyên lý II  Giữ nguyên nồng độ, hạ dần nhiệt độ thì cũng xẩy ra sựkết tinh ( làm nguội hoặc kết tinh lạnh hoặc bồi tinh ).  Diễn biến quy trình kết tinh đường : 2 quy trình tiến độ * Giai đoạn 1 : Hình thành nhân tinh thể * Giai đoạn 2 : Nhân tinh thể tăng trưởng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.